Giấy phép sản xuất rượu thủ công, sản xuất rượu công nghiệp

điều kiện cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công

Sản xuất rượu (Giấy phép sản xuất rượu thủ công, sản xuất rượu công nghiệp)

Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất rượu

1. Sản xuất rượu công nghiệp (Điều 8 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu):

  •  Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu.
  • Sản xuất rượu công niệp phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát được phê duyệt.
  • Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu phải có nguồn gốc hợp pháp.
  • Đảm bảo các điều kiện theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
  • Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam.
  • Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.
  • Người tham gia trực tiếp sản xuất rượu phải đảm bảo sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm.

2. Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (khoản 1, Điều 11 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu):

  • Có đăng ký kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công.
  • Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa sản phẩm rượu theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trình tự thực hiện cấp giấy phép sản xuất rượu

1.Chuẩn bị hồ sơ và địa điểm nộp

  • Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
  • Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong Văn phòng Bộ Công Thương, Sở Công Thương, Phòng Công Thương.

2. Tiếp nhận đơn và kiểm tra: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

3.Nộp lệ phí và nhận kết quả (tại địa điểm nêu trên), cụ thể:

  • Cán bộ trả giấy chứng nhận và viết phiếu nộp lệ phí. Người nhận chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận trả kết quả.
  • Cán bộ trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng nhận ký nhận.

Hồ sơ cấp giấy phép sản xuất rượu

1. Đối với sản xuất rượu công nghiệp (Điều 5 Thông tư 60/2014/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu):

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo mẫu (Đơn cấp phép sản xuất rượu công nghiệp).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.
  • Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất.
  • Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

=> Hồ sơ lập thành 02 bộ: một bộ gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp; một bộ lưu tại doanh nghiệp.

2. Đối với sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (Điều 6 Thông tư 60/2014/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu):

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo mẫu (Đơn cấp phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích KD).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.
  • Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất.

=> Hồ sơ lập thành 02 bộ: một bộ gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp; một bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin giấy phép.

quy trình cấp giấy phép sản xuất rượu

Thẩm quyền cấp và thời hạn cấp giấy phép

1.Thẩm quyền cấp

Đối với Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (khoản 2, Điều 9 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu):

  • Giấy phép sản xuất rượu đối với những dự án đầu tư sản xuất rượu có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên: Bộ Công Thương.
  • Giấy phép sản xuất rượu đối với những dự án đầu tư sản xuất rượu tại địa phương có quy mô dưới 03 triệu lít/năm: Sở Công thương.

Đối với giấy phép sản xuất rượu thủ công (khoản 2, Điều 11 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu): Phòng kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc UBND quận, huyện nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở sản xuất.

2. Thời hạn cấp

Đối với Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (khoản 4, Điều 9 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu):

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: thời hạn cấp là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Đối với phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (khoản 3, Điều 11 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu):

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: thời hạn cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

________________________________________________________

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!



0567 899 879