Những điều cần biết về đăng ký hộ kinh doanh

đăng ký hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh là gì

(Theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

  • Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Trường hợp nào không phải đăng ký hộ kinh doanh?

(Theo khoản 2, 3 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Chú ý: Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

3. Những vấn đề cần chú ý về đăng ký hộ kinh doanh.

(Theo 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

  • Chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
  • Được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhânl.
  • Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

4. Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

(Theo Điều 74 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

  • Khi đăng ký thành lập, hộ kinh doanh ghi ngành nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và nội dung này được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

5. Đặt tên cho hộ kinh doanh

(Theo Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

  • Loại hình “Hộ kinh doanh”.
  • Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
  • Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và nhận giấy biên nhận. Nộp lệ phí.

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ (khi đi nhớ mang theo giấy biên nhận). Ngược lại, nếu hồ sơ không hợp lệ phải sửa đổi, bổ sung theo thông báo từ cơ quan đăng ký doanh cấp huyện.

6. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

(Theo điều 70 và khoản 1 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT)

  1. Thành phần hồ sơ
  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu_Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.docx).
  • Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (Mẫu_Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh.docx).
  • Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình (bản sao).
  • Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập (bản sao).
  1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh:

(Theo khoản 2 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

7. Thời hạn cấp:

(Theo khoản 2 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

  • 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu đủ các điều kiện sau đây: ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành nghề cấm kinh doanh; Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp với quy định và nộp đủ lệ phí đăng ký.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHDT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
  • Thông tư 176/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

_________________________________________________________

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

0567 899 879