Thủ tục xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

điều kiện xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Điều kiện xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

(Điều 7 Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).

  • Có trụ sở theo quy định: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên..
  • Thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) ại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính.

* Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có giá trị trong vòng 5 năm (60 tháng).

Thủ tục xin giấy phép an ninh trật tự đối với công ty bảo vệ

Điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện

Thủ tục xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

• Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

• Bước 2: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra cơ sở.

• Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép dịch vụ việc làm. Nếu từ chối sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản.

Hồ sơ xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Hồ sơ bao gồm:
(Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ).

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp.
  • Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao chứng thực giấy xác nhận đã thực hiện ký quỹ.
  • Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định pháp luật; Nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 3 năm (36 tháng) trở lên.

Cơ quan có thẩm quyền cấp:

(Điều 10 Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).

Sở Lao động  – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thời hạn cấp: 

(Điều 10 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;).

  • 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Hồ sơ xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Văn bản pháp luật.

  • Bộ Luật Lao động 2013.
  • Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục cấp của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
  • Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Biểu mẫu

Biểu mẫu đính kèm theo Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Vi phạm hành chính

* Hành vi vi phạ quy định về  được quy định tại Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật.
  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thu phí dịch vụ việc làm vượt quá mức quy định.
  3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.
  4. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hết hạn.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trả lại cho người lao động khoản phí dịch vụ việc làm đã thu cao hơn mức quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
  • Buộc trả lại cho người lao động khoản phí dịch vụ việc làm đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

_______________________________________________________________________________________

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!



0567 899 879